Thống kê

Số lần xem:
Đang xem 172
Toàn hệ thống: 1248
Trong vòng 1 giờ qua

Tạp chí KHKT NLN

QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC GIÁO TRÌNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 1941/QĐ/ĐT Ngày 14 tháng 12 năm 2006 của Hiệu trưởng Đại học Nông lâm Tp.HCM)

Bộ Giáo dục và Đào tạo       CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

ĐẠI HỌC  NÔNG LÂM TP.HCM                  Độc lập – Tự do – Hạnh phúc     

------------------                             -------------------

Số:    1941      / QĐ-ĐT           TP. Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 12 năm 2006

 

QUYẾT ĐỊNH

V/v: Ban hành Quy định về Công tác giáo trình Đại học Nông Lâm  TP.HCM

 

HIỆU TRƯỞNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM

 

Căn cứ Quy chế về tổ chức và hoạt động của Đại học quy định trong “Điều lệ trường Đại học” ban hành kèm theo Quyết định số 153/QĐ-TTg ngày 30/7/2003 của Thủ tướng Chính phủ;

Căn cứ Thông tư số 87/2001/TT-BTC ngày 30/10/2001 của Bộ Tài chính, Thông tư liên tịch số 81/2003/TTLT/BTC-BGD & ĐT ngày 14/8/2003 của Bộ Tài chính và Bộ Giáo dục & Đào tạo và Thông tư liên tịch số 42/2003/TTLT/BGD&ĐT-BTC ngày 29/8/2003 của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Tài chính;

Theo đề nghị của Trưởng phòng Đào tạo

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1 : Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về Công tác giáo trình Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh.

 

Điều 2 : Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định này đều được bãi bỏ.

 

Điều 3: Các Ông (Bà) Trưởng phòng Tổ chức- Hành Chánh, các Trưởng phòng và Trưởng Khoa/BM có liên quan; Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

                                                      HIỆU TRƯỞNG

Nơi nhận:                                                        

-          Đảng ủy, Ban giám hiệu

-          Như điều 3

-          Lưu ĐT, TCHC

                                          PGS.TS  BÙI CÁCH TUYẾN

 

Bộ Giáo dục và Đào tạo      CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

     ĐẠI HỌC  NÔNG LÂM TP.HCM              Độc lập – Tự do – Hạnh phúc    

                ------------------                         --------------------

TP.Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 12 năm 2006

 

QUY ĐỊNH VỀ CÔNG TÁC GIÁO TRÌNH
        (Ban hành kèm theo Quyết định số 1941/QĐ/ĐT

Ngày 14  tháng 12 năm 2006  của Hiệu trưởng Đại học Nông lâm Tp.HCM)

 

CHƯƠNG I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1: Các nguyên tắc chung

Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh (NLU) quy định các nguyên tắc nhằm bảo đảm sự liên thông về tài liệu học tập giữa các ngành học, các cấp đào tạo, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo; tổ chức xây dựng và ban hành các văn bản pháp quy về giáo trình và tài liệu phục vụ đào tạo đại học và sau đại học (sau đây gọi chung là sách); tổ chức biên soạn và phê duyệt trên cơ sở thẩm định của Hội đồng thẩm định sách do Chủ nhiệm chương trình giáo trình ĐHNL-TP.HCM thành lập đối với sách dùng giảng dạy, học tập, quản lý đào tạo.

Điều 2: Trách nhiệm của các cơ sở đào tạo

Trưởng Khoa/BM trực thuộc, Viện trưởng viện Công nghệ sinh học và Môi trường, Giám đốc các trung tâm có đào tạo trực thuộc (sau đây gọi chung là Thủ trưởng các cơ sở đào tạo) căn cứ vào chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo và quy định của ĐHNL-TP.HCM, có trách nhiệm:

1. Tổ chức xây dựng và ban hành chương trình đào tạo, sách và kế hoạch giảng dạy và học tập đối với các ngành được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép đào tạo.

2. Tổ chức cho các giảng viên (danh từ dùng để chỉ những người giảng dạy cao đẳng, đại học, sau đại học khác với chức danh giảng viên) đăng ký và tham gia viết sách.

3. Tổ chức các hội đồng thẩm định sách; phê duyệt và chịu trách nhiệm về chất lượng sách được xuất bản.

Điều 3: Trách nhiệm các phòng chức năng

- Phòng Đào tạo, Phòng Sau Đại học, Phòng Quản lý Khoa học căn cứ vào Quy định công tác giáo trình của ĐHNL-TP.HCM, có trách nhiệm phối hợp với Thủ trưởng các cơ sở đào tạo tổ chức xuất bản sách có chất lượng, kịp thời đáp ứng tốt nhất cho nhu cầu giảng dạy, học tập và nghiên cứu của cán bộ và sinh viên ĐHNL.TP.HCM

- Phòng Tổ chức – Hành chính, theo dõi việc thực hiện quy định, khen thưởng và kỷ luật kịp thời cán bộ  trong khi thi hành nhiệm vụ.

- Phòng Kế họach- Tài chính, Phòng Quản trị - Vật tư, có trách nhiệm phối hợp với các phòng chức năng liên quan, các cơ sở đào tạo triển khai tốt kế họach (về tài chính, thiết bị, hóa chất ngành in,…) đã được phê duyệt của Hiệu trưởng.

 

Điều 4: Phân loại sách

1. Sách chuyên khảo: là kết quả nghiên cứu sâu và tương đối toàn diện về một vấn đề của tác giả, được sử dụng để giảng dạy đại học và sau đại học.

2. Giáo trình: là sách đã được một cơ sở giáo dục đại học hoặc sau đại học duyệt làm tài liệu chính trong giảng dạy và học tập cho giảng viên và sinh viên, có nội dung phù hợp với nội dung chương trình đào tạo đã được phê duyệt theo quy định của ĐHNL- TP.HCM.

3. Sách tham khảo: là sách biên soạn dưới dạng bài giảng, sách biên dịch, sách dịch và sách có nội dung phù hợp với một phần nội dung chương trình đào tạo hiện hành.

4. Sách hướng dẫn: là sách hướng dẫn thí nghiệm, hướng dẫn đồ án môn học, hướng dẫn giải bài tập mẫu, từ điển chuyên ngành. . . và sách dùng cho quản lý giáo dục đại học.

Các loại sách 4.1, 4.2, 4.3, 4.4 phải đạt các yêu cầu :

● Đã được xuất bản, nộp lưu chiểu xuất bản phẩm theo quy định của Luật Xuất bản;

● Được Hiệu trưởng ĐHNL-TP.HCM (đối với những sách dùng chung), Thủ trưởng các cơ sở đào tạo (đối với sách dùng cho cơ sở đào tạo) ra quyết định công nhận là sách dùng để giảng dạy đại học, sau đại học.

5. Tài liệu phục vụ đào tạo: bao gồm các quy chế, quy định phục vụ đào tạo và quản lý đào tạo, niên giám đào tạo, đề cương môn học, thuyết minh mở ngành đào tạo được Giám đốc ĐHNL-TP.HCM, Thủ trưởng các cơ sở đào tạo phê duyệt, đã được in (hoặc photocopy) và đóng thành quyển.

Điều 5: Nghĩa vụ và quyền lợi trong viết sách

5.1 Nghĩa vụ:

Giảng viên có nghĩa vụ phải viết sách.

a. Nhà giáo có chức danh Giảng viên: được biên soạn hoặc tham gia biên soạn sách tham khảo, tham gia viết giáo trình, viết sách hướng dẫn cho môn học được tham gia giảng dạy (Khoản 4.3, 4.4 Điều 4).

b. Nhà giáo có chức danh Giảng viên chính: được chủ trì hoặc tham gia thiết kế, xây dựng mục tiêu, kế hoạch, chương trình đào tạo; chủ biên hoặc tham gia biên soạn giáo trình (hay một phần giáo trình), sách tham khảo phục vụ giảng dạy, đào tạo (Khoản 4.2, 4.3, 4.4, 4.5 Điều 4).

c. Nhà giáo có chức danh Phó Giáo sư, Giáo sư: chủ biên và tham gia biên soạn sách chuyên khảo, giáo trình, sách tham khảo, sách hướng dẫn và tài liệu phục vụ đào tạo (Khoản 4.1, 4.2, 4.3, 4.4, 4.5 Điều 4).

5.2 Quyền lợi:

Giảng viên có tham gia viết sách được hưởng các quyền lợi:

● Được hưởng điểm công trình khi xem xét chức danh khoa học.

● Được nhận nhuận bút bằng tiền và bằng sách.

 

CHƯƠNG II

CÁC QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 6: Điều kiện biên soạn và tái bản sách

6.1 Điều kiện biên soạn

Các loại sách được biên soạn cần thỏa mãn các điều kiện sau đây:

● Sách biên soạn phải phù hợp với môn học nằm trong chương trình đào tạo hiện hành của cơ sở đào tạo.

● Tài liệu phục vụ cho đào tạo đã được Hiệu trưởng ĐHNL-TPHCM, Thủ trưởng cơ sở đào tạo được Hiệu trưởng ủy quyền phê duyệt.

Người chủ biên và biên soạn thỏa mãn quy định ở Điều 5, phải đăng ký viết sách với chủ nhiệm ngành hoặc chủ nhiệm bộ môn (sau đây gọi chung là chủ nhiệm ngành) và phải được Trưởng ban Ban Điều hành công tác giáo trình của cơ sở đào tạo ký hợp đồng hoặc duyệt phiếu đăng ký (sau đây gọi chung là ký hợp đồng).

6.2 Điều kiện tái bản sách

ĐHNL-TP.HCM khuyến khích tái bản sách. Sách được tái bản là sách đã được phê duyệt, xuất bản và nộp lưu chiểu về Ban chủ nhiệm công tác giáo trình và phải thỏa mãn một trong các điều kiện sau đây:

a. Sách cần cho chương trình đào tạo đã hết.

b. Sách có nội dung thay đổi cập nhật tối thiểu 10% so với lần xuất bản trước.

c. Giáo trình đã lưu hành trong thời gian tối thiểu 4 năm, nay cần sửa chữa, cập nhật.

Điều 7: Quy trình viết, biên soạn

Các công việc cần làm sau khi Trưởng ban Ban Điều hành công tác giáo trình ký hợp đồng biên soạn sách với chủ biên hoặc người biên soạn (sau đây gọi chung là chủ biên) bao gồm:

a. Chủ biên nhận tạm ứng kinh phí và chi tạm ứng cho các cộng sự.

b. Chủ biên tổ chức, phân công nhóm biên soạn viết bản thảo.

c. Thủ trưởng (hoặc Phó Thủ trưởng) kiêm Trưởng ban Ban Điều hành công tác giáo trình cơ sở đào tạo đề nghị cán bộ phản biện và Chủ tịch HĐ thẩm định trường ra quyết định mời phản biện. Chức danh khoa học, học vị của người phản biện không được thấp hơn chức danh khoa học, học vị quy định đối với người viết sách tại Khoản 5.1 Điều 5.

d. Sau khi xong bản thảo, chủ biên đóng thành quyển, gửi cho phản biện và đề nghị Trưởng ban Ban Điều hành về việc thành lập Hội đồng thẩm định sách cấp cơ sở.

e. Thủ trưởng kiêm Trưởng ban Ban Điều hành công tác giáo trình cơ sở ra quyết định thành lập Hội đồng thẩm định sách.

f. Chủ tịch Hội đồng thẩm định sách cấp cơ sở tổ chức họp HĐ để thẩm định sách.

g. Nhóm biên soạn sửa chữa, hòan chỉnh bản thảo và nộp cho Tổ trưởng Tổ Giáo trình đồng thời là Tổ Trưởng tổ Xuất bản (sau đây gọi chung là Tổ trưởng Tổ Giáo trình).

h. Tổ trưởng Tổ Giáo trình có trách nhiệm trình Trưởng ban Ban Điều hành công tác giáo trình trường phê duyệt về: tên sách, loại sách, công dụng của sách, số lượng xuất bản, chủ biên, những người tham gia biên soạn.v.v. . . và mang bản thảo sách đến Nhà Xuất bản, Xưởng In Đại học Nông Lâm Tp.HCM làm thủ tục xuất bản.

i. Nếu in tại các Nhà xuất bản ngòai trường, Tổ trưởng Tổ Giáo trình đưa đi in (ký hợp đồng) và phân phối sách theo Điều 17.

Điều 8: Nhuận bút

Trưởng ban Ban Điều hành công tác giáo trình các cơ sở đào tạo, tham khảo ý kiến tư vấn của Hội đồng thẩm định sách của đơn vị về chất lượng sách theo ba mức: đạt, khá và tốt để đề nghị Hiệu trưởng ra quyết định nhuận bút theo các mức sau đây:

1. Mức nhuận bút đối với sách chuyên khảo (4.1): từ 05 triệu đồng đến 07 triệu đồng một tựa, tùy theo chất lượng sách.

2. Mức nhuận bút đối với sách giáo trình (4.2): từ 04 triệu đồng đến 06 triệu đồng một tựa sách, tùy theo chất lượng sách.

3. Mức nhuận bút đối với sách tham khảo (4.3): từ 03 triệu đồng đến 05 triệu đồng một tựa sách, tùy theo chất lượng sách. Đối với bài giảng lưu hành nội bộ, với mức 600.000 đồng/đơn vị học trình.

4. Mức nhuận bút đối với sách hướng dẫn (4.4): từ 03 triệu đồng đến 05 triệu đồng một tựa sách, tùy theo chất lượng sách. Đối với sách hướng dẫn có số trang ít hơn 200, mức nhuận bút có thể thấp hơn 03 triệu đồng.

Mức nhuận bút ở các Khoản 8.1, 8.2, 8.3, 8.4 không vượt quá 30.000 đ/trang/tựa sách (quy về trang chuẩn khổ 13x19 cm). Trường hợp đặc biệt do Hiệu trưởng quyết định.

5. Mức nhuận bút đối với tài liệu phục vụ đào tạo (Khoản 4.5 Điều 4): từ 02 triệu đến 05 triệu đồng một tựa sách.

Riêng đối với xây dựng chương trình đào tạo mới theo học chế tín chỉ (tối đa 150 tín chỉ) được quy định: 120.000 đ/tín chỉ. Trong đó: Xây dựng mới chương trình đào tạo: 30.000 đ/tín chỉ. Xây dựng đề cương chi tiết môn học: 90.000 đ/tín chỉ.

6. Mức nhuận bút đối với sách tái bản được tính bằng mức nhuận bút của từng loại sách (8.1, 8.2, 8.3, 8.4) nhân với tỷ lệ nội dung đổi mới.

Điều 9: Định mức nhuận bút bằng sách

Ngoài nhuận bút bằng tiền nói ở điều 8, tác giả được nhận nhuận bút bằng sách đã được xuất bản nhằm khuyến khích giảng viên viết sách phục vụ đào tạo, nhưng phải đúng Luật Xuất bản và không quá 15% số lượng sách in ra.

Điều 10: Sách cho mỗi môn học

1. Mỗi môn học dùng một giáo trình chính; các sách khác được xếp vào sách chuyên khảo, sách tham khảo, v.v… Trong từng giai đoạn, sách làm giáo trình cho môn học có thể thay đổi. Thủ trưởng cơ sở đào tạo ra quyết định chọn sách làm giáo trình môn học.

Sách làm giáo trình được in bằng giấy trắng, hình thức đẹp, hấp dẫn để góp phần giúp người sử dụng giữ gìn cẩn thận, chuyển tiếp qua nhiều khóa học.

2. Ngoài một giáo trình chính, mỗi môn học được các cơ sở đào tạo tổ chức biên soạn tối đa 02 sách chuyên khảo, 02 sách tham khảo, một sách hướng dẫn.

Điều 11: Sách dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt Nam.

Trường khuyến khích mọi giảng viên, cán bộ công chức dịch sách từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt Nam cho mục đích giảng dạy, học tập và quản lý giáo dục bậc đại học và sau đại học.

Thủ trưởng các cơ sở đào tạo có thẩm quyền lựa chọn những tựa sách dịch hay, phù hợp với nội dung môn học đang được giảng dạy ở đơn vị mình làm giáo trình chính hoặc cho phép sử dụng những tựa sách dịch khác làm sách tham khảo, sách hướng dẫn . . .

Người dịch sách (sau đây gọi là dịch giả) phải nghiêm chỉnh tôn trọng Luật Bản quyền.

Dịch giả được hưởng quyền lợi đối với sách dịch được dùng vào mục đích giảng dạy, học tập và quản lý đào tạo:

● Dịch giả dịch tốt và chính xác, sách có giá trị làm giáo trình, sách tham khảo được Hiệu trưởng khen thưởng.

● Dịch giả và người hiệu đính được hưởng nhuận bút bằng tiền theo Điều 8 và bằng sách theo Điều 9. Trong đó, dịch giả hưởng 3/4 và người hiệu đính hưởng 1/4.

Điều 12: Giáo trình điện tử

Nhà Trường khuyến khích các cơ sở đào tạo tổ chức biên soạn và xuất bản giáo trình điện tử và sẽ ban hành quy định riêng về giáo trình điện tử.

Điều 13: Thẩm định sách

Tham khảo ý kiến tư vấn của Ban Điều hành công tác giáo trình hoặc của Hội đồng giáo trình, Thủ trưởng cơ sở đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng thẩm định sách để thẩm định chất lượng sách (xếp loại sách) trước khi gửi cho Nhà Xuất bản.

1. Đối với sách chuyên khảo và giáo trình

Hội đồng thẩm định gồm các thành phần chính là:

(Nhà giáo có uy tín cùng chuyên ngành khoa học, có học vị từ tiến sĩ trở lên hoặc chức danh khoa học từ giảng viên chính trở lên làm Chủ tịch.

(Tổ trưởng Tổ Giáo trình làm Ủy viên thư ký.

(Chủ nhiệm ngành đào tạo có sách biên soạn làm Ủy viên.

(Hai phản biện làm Ủy viên.

Có thể có một số Ủy viên là cán bộ đầu ngành đang làm việc ở cơ sở đào tạo, viện nghiên cứu hoặc cơ sở sản xuất.

Các phản biện trình bày nhận xét của mình bằng văn bản trước Hội đồng thẩm định. Thư ký Hội đồng tập hợp và lưu giữ các nhận xét phản biện.

2. Đối với các loại sách khác

Mỗi Hội đồng tối thiểu gồm 3 thành viên, trong đó có một thành viên là phản biện.

Điều 14: Định mức thù lao thẩm định, sửa chữa, đánh máy, biên tập sách và tài liệu phục vụ đào tạo

14.1 Đối với các loại sách quy định tại các Khoản 4.1, 4.2, 4.3, 4.4 Điều 4

o      Đọc, phản biện nhận xét: không quá 2.000.000 đ/tựa sách.

o      Dàn trang lại, sửa chữa, biên tập: không quá  5.000 đ/trang chuẩn.

o      Thẩm định: 200.000 đ/sách/UV Hội đồng thẩm định

14.2 Đối với tài liệu phục vụ đào tạo (Khoản 4.5 Điều 4)

a.  Quy chế, Quy định, Niên giám:

o      Đọc, phản biện, nhận xét: không quá 1.000.000 đ/tựa sách.

o      Dàn trang lại, sửa chữa, biên tập: không quá  5.000 đ/trang chuẩn.

a.  Thuyết minh mở ngành đào tạo theo quy định hiện hành:

o      Sửa chữa, biên tập chương trình đào tạo: không quá 1.000.000 đ/CTĐT

o      Sửa chữa, biên tập đề cương chi tiết môn học: không quá 40.000 đ/tín chỉ

o      Đọc, phản biện, nhận xét chương trình đào tạo: không quá 1.000.000 đ/CTĐT

o      Đọc, phản biện, nhận xét đề cương chi tiết môn học: không quá 40.000đ/tín chỉ

Điều 15: Định mức thù lao quản lý, điều hành

1.  Phụ cấp trách nhiệm cho Ban Chủ nhiệm, Tổ Thư ký chương trình giáo trình ĐHNL TP.HCM và Ban Điều hành công tác giáo trình các cơ sở đào tạo (hàng tháng có tổ chức họp và lập biên bản báo cáo)

·       Chủ nhiệm, Ủy viên thường trực Ban Chủ nhiệm, Ủy viên chuyên trách Tổ Thư ký chương trình giáo trình: 150.000 đ/người/tháng.

·       Trưởng ban ở các cơ sở đào tạo có biên sọan sách: 100.000 đ/ người /tháng.

·       Các thành viên khác (theo Quyết định): 50.000 đ/người/tháng.

  2.  Chi phí hành chánh

·       Chuẩn bị tài liệu, nước uống cho các cuộc họp về công tác giáo trình: chi theo thực tế, trung bình 50.000 đ - 100.000 đ/một cuộc họp.

·       Các thành viên tham gia cuộc họp về công tác giáo trình: 50.000 đ/người/cuộc họp.

Chủ nhiệm chương trình giáo trình trường, Thủ trưởng các cơ sở đào tạo được ủy quyền có trách nhiệm và thẩm quyền chi trả cho phần thuộc mình được phân công điều hành.

Điều 16: Kinh phí giáo trình ĐHNL-TP.HCM hỗ trợ cho xuất bản sách

1. Đối với sách xuất bản

Các cơ sở đào tạo chi cho các khoản ghi ở Điều 8, 11, 14 và 15. Để thúc đẩy cho công tác giáo trình phát triển nhanh, đáp ứng kịp cho nhu cầu đào tạo, ĐHNL-TP.HCM chi hỗ trợ một phần kinh phí. Cụ thể là:

a.  Hỗ trợ 50% cho phí in đối với sách có số lượng xuất bản đến 1000 quyển. Cụ thể, mức hỗ trợ kinh phí in 1 tựa sách được tính như sau:

= (đơn giá in 1 trang ×số trang × số lượng sách xuất bản) × 50%

b.  Hỗ trợ 100% phí quản lý và phí biên tập.

c.   Hỗ trợ nhuận bút cho tác giả. Tùy theo tình hình cụ thể, Chủ nhiệm chương trình giáo trình quyết định mức cụ thể theo nguyên tắc tổng nhuận bút của một tác giả viết một tựa sách không vượt quá mức tối đa quy định tại Điều 8.

2.    Đối với sách tái bản

Sách tái bản được hổ trợ kinh phí theo mức ghi ở điểm a, b khoản 16.1 Điều này.

Điều 17: Phân phối sách

Các loại sách xuất bản được phân phối như sau:

·       Nộp lưu chiểu theo quy định của Luật Xuất bản.

·       Nộp 01 quyển và một đĩa CDROM trên mỗi tựa sách về Ban Chủ nhiệm chương trình giáo trình .

·       Nộp 01 quyển trên mỗi tựa sách cho Thư viện.

·       Nộp thư viện của đơn vị:

o      50 quyển đối với tựa sách xuất bản trên 1000 quyển

o      30 quyển đối với tựa sách xuất bản từ trên 500 quyển đến 1000 quyển

o      10 quyển đối với tựa sách xuất bản từ 500 quyển trở xuống

·       Trả nhuận bút bằng sách cho tác giả: 15% số sách in ra

Điều 18: Nguồn kinh phí cho công tác giáo trình

18.1 Nguồn kinh phí nhà nước cho công tác giáo trình

Hàng năm (chậm nhất vào tháng 7), căn cứ vào tiến độ thực hiện trong năm và kế hoạch công tác giáo trình năm sau của các cơ sở đào tạo, Ban Chủ nhiệm chương trình giáo trình  tổng hợp trình Hiệu trưởng  phê duyệt và đưa vào ngân sách nhà nước năm sau để Trường trình cơ quan quản lý cấp trên xin kinh phí cho chương trình giáo trình năm sau.

18.2 Nguồn kinh phí giáo trình trích từ quỹ học phí

Căn cứ vào quỹ học phí và kế hoạch có đầy đủ giáo trình chuyên môn của ngành đào tạo thuộc phạm vi trách nhiệm của mình, trong kế hoạch hàng năm, Thủ trưởng các cơ sở đào tạo đề nghị Hiệu trưởng sẽ xem xét và quyết định trích một tỷ lệ phần trăm từ quỹ học phí cho công tác giáo trình. Tùy theo nhu cầu, mức trích có thể từ 5 % đến 10% tổng học phí (các hệ) dùng chi cho phát triển cơ sở đào tạo.

18.3 Nguồn kinh phí thu từ phát hành sách

Doanh thu từ phát hành sách, sau khi trừ cho chi phí phát hành chỉ dùng bổ sung vào kinh phí giáo trình để không ngừng phát triển giáo trình về số lượng và chất lượng.

18.4 Nguồn kinh phí khác

Ngoài ba nguồn kinh phí chính thức nói trên, Nhà trường khuyến khích các cơ sở đào tạo tìm kiếm, bổ sung kinh phí giáo trình từ các nguồn kinh phí hợp pháp khác.

Điều 19: Tổ chức và điều hành công tác giáo trình

Hệ thống tổ chức và điều hành công tác giáo trình của trường bao gồm 2 cấp: cấp trường và cấp cơ sở đào tạo.

19.1 Cấp Trường

Hiệu trưởng  ra quyết định thành lập Ban Chủ nhiệm và Tổ Thư ký chương trình giáo trình; cử Phó Hiệu trưởng phụ trách đào tạo làm Chủ nhiệm, Trưởng (hoặc phó) phòng Đào tạo làm Tổ trưởng Tổ Thư ký, cán bộ – công chức khác làm ủy viên Ban Chủ nhiệm và Tổ Thư ký.

Chủ nhiệm chương trình giáo trình chịu trách nhiệm trước Hiệu trưởng ĐHNL-HCM về tổ chức thực hiện chương trình giáo trình theo Quy định về công tác giáo trình do Hiệu trưởng ký ban hành.

Chủ nhiệm chương trình giáo trình ra quyết định thành lập Hội đồng thẩm định sách để thẩm định các sách dùng chung trong ĐHNL-TP.HCM.

19.2 Cấp cơ sở đào tạo

Thủ trưởng các cơ sở đào tạo ra quyết định thành lập Ban Điều hành công tác giáo trình; cử Thủ trưởng hoặc Phó Thủ trưởng phụ trách đào tạo làm Trưởng ban,cử một giảng viên chính làm Ủy viên thường trực kiêm Thư ký.

Trưởng ban Ban Điều hành công tác giáo trình chịu trách nhiệm trước Thủ trưởng cơ sở đào tạo về tổ chức họat động của mảng công tác giáo trình và trước Chủ nhiệm chương trình giáo trình ĐHNL-TPHCM về chuyên môn.

Trưởng ban Ban Điều hành công tác giáo trình đề nghị Thủ truởng cơ sở đào tạo ra quyết định thành lập Hội đồng thẩm định sách để thẩm định các sách được dùng để giảng dạy, học tập và nghiên cứu trong cơ sở đào tạo của mình.

Điều 20: Thẩm quyền sử dụng kinh phí giáo trình

Ngân sách sau khi được Hiệu trưởng phân bổ cho chương trình giáo trình được gọi là kinh phí giáo trình ĐHNL-TP.HCM. Chủ nhiệm chương trình giáo trình có thẩm quyền sử dụng kinh phí giáo trình cho mục tiêu phát triển sách phục vụ giảng dạy, học tập và quản lý đào tạo.

Hàng năm, Thủ trưởng các cơ sở đào tạo làm tờ trình đề nghị Hiệu trưởng quyết định một khoản kinh phí dành cho công tác giáo trình, gọi là kinh phí giáo trình của đơn vị. Trưởng ban Ban điều hành công tác giáo trình của các đơn vị có thẩm quyền sử dụng kinh phí giáo trình của đơn vị vào việc tổ chức biên soạn chương trình đào tạo, đề cương chi tiết môn học, sách và tài liệu phục vụ giảng dạy và học tập của cơ sở đào tạo.

Điều 21: Phân bổ kinh phí giáo trình

Vào tháng 7 hàng năm, Trưởng ban Ban điều hành công tác giáo trình các cơ sở đào tạo sơ kết công tác giáo trình trong năm; trên cơ sở đó xây dựng kế hoạch xuất bản sách trong năm đính kèm theo dự toán kinh phí và gửi đến:

a.  Thủ Trưởng cơ sở đào tạo để lên kế hoạch phân bổ kinh phí của đơn vị.

b.  Chủ nhiệm chương trình giáo trình  để lập dự toán về hỗ trợ kinh phí giáo trình.

Đầu năm tài chính, sau khi được Bộ GD&ĐT giao chỉ tiêu kế hoạch ngân sách, Hiệu trưởng sẽ quyết định phân bổ kinh phí cho chương trình giáo trình.

Trên cơ sở kinh phí giáo trình, Chủ nhiệm chương trình giáo trình ĐHNL-Tp.HCM phê duyệt kế hoạch xuất bản sách của các cơ sở đào tạo phần được hỗ trợ kinh phí và phân bổ kinh phí giáo trình. Chỉ các tựa sách được Chủ nhiệm chương trình giáo trình phê duyệt mới được hưởng kinh phí giáo trình hỗ trợ.

Phần giáo trình các bộ môn Khoa học Mác-Lênin, Tư tưởng Hồ Chí Minh thực hiện theo Thông tư Liên tịch số 42/2003/TTLT/BGD&ĐT-BTC ngày 29 tháng 8 năm 2003 của Bộ Giáo dục & Đào tạo và Bộ Tài chính.

Điều 22: Khen thưởng và Kỷ luật

22.1 Khen thưởng

Các cơ sở đào tạo, giảng viên tổ chức biên soạn, tham gia biên soạn, xuất bản sách có chất lượng và hiệu quả cao, được khen thưởng bằng danh hiệu thi đua và hiện vật từ thấp đến cao.

22.2 Kỷ luật

Các cơ sở đào tạo, giảng viên vi phạm các điều trong Quy định này, hoặc vi phạm các quy định khác có liên quan đến biên soạn, xuất bản sách, tùy theo mức độ, phải chịu kỷ luật từ nhẹ đến nặng.

 

CHƯƠNG III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 23: Quy định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Các Ông (Bà) Trưởng phòng Tổ chức- Hành chánh, Trưởng phòng, ban có liên quan,  Trưởng Khoa/BM trực thuộc, Viện trưởng và Giám đốc các trung tâm có đào tạo, chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Những quy định trước đây trái với quy định này đều được bãi bỏ.

Tùy theo điều kiện cụ thể, Thủ trưởng các cơ sở đào tạo có thể ban hành văn bản để chi tiết hóa, nhằm thúc đẩy nhanh các hoạt động về biên soạn sách nhưng không được trái với tinh thần của Quy định này.

 

 

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

 

PGS.TS  BÙI CÁCH TUYẾN

 

 

Số lần xem trang : :4549
Nhập ngày : 16-03-2007
Điều chỉnh lần cuối :27-02-2008

Các văn bản liên quan

QUYẾT ĐỊNH về việc ban hành chuẩn đầu ra tin học không chuyên cho sinh viên đại học và cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín chỉ(18-10-2012)

LUẬT SỬA ĐỔI, BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT GIÁO DỤC(03-11-2010)

Quy định phân cấp giải quyết thắc mắc, kiến nghị của sinh viên(29-04-2010)

Quy định về đạo đức nhà giáo(17-04-2008)

Quy định của Bộ GD-ĐT về đào tạo liên thông(19-02-2008)

QUY TRÌNH, ĐIỀU KIỆN VÀ HỒ SƠ ĐĂNG KÝ MỞ NGÀNH ĐÀO TẠO ĐH-CĐ(19-02-2008)

Quy chế tuyển chọn, đào tạo hệ dự bị ĐH(14-03-2007)

Hướng dẫn thực hiện một số điều của Điều lệ trường đại học (14-03-2007)

Điều lệ trường đại học(14-03-2007)

Về thanh tra giáo dục(14-03-2007)

Hướng dẫn thi hành Luật giáo dục(14-03-2007)

Quy định chế độ cử tuyển (14-03-2007)

Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giáo dục(14-03-2007)

Quy chế rèn luyện sinh viên(13-03-2007)

Quy chế bằng 2(13-03-2007)

Trang liên kết

Trang Tuyển sinh

 

Trưởng Phòng Đào tạo

         Fanpage Phòng Đào tạo

 

Địa chỉ: Phòng G01, G03 - Nhà Điều hành - ĐH Nông Lâm TP.HCM . ĐT: 08-38963350- Email: pdaotao @hcmuaf.edu.vn - Website: http://pdt.hcmuaf.edu.vn

Chào bạn !
X

Xin mời bạn đặt câu hỏi !

Họ tên
 
Email /Fb/Điện thoại:

Nội dung:

Số xác nhận : tám sáu sáu hai không